Cách dùng Danh từ, Động từ và tính từ trong Tiếng Hàn Quốc

01-08-2014 10:06:12 - Lượt xem: 7219

Đối với cái đống nhùng nhằng này : Động từ , Tính từ + (으)ㄴ 데, Động từ + 는데, Danh từ + 인데....
thì được giải thích như sau :

A) Khi dùng -ㄴ(은/는)데 như đuôi từ liên kết câu (và/còn/nhưng/vì...nên/khi)

Đuôi từ này được sử dụng để nói đến một sự thật hiển nhiên, một sự cố hoặc một sự kiện phía sau. Hay nói cách khác thì mệnh đề trước trở thành bối cảnh hoặc tình huống dẫn đến mệnh đề sau.

- 그것을 사고 싶어요. 그런데지금은 돈이 없어요 -> 그것을 사고 싶은데, 지금은 돈이 없어요. (Tôi muốn mua món đấy quá. Nhưng giờ tôi không có tiền.)
- 저는 미국인 친구가 있는데, 그 친구는 한국말을 아주 잘해요. Tôi có một người bạn Mỹ nhưng bạn ấy nói tiếng Hàn rất giỏi.
- 제가 지금은 시간이 없는데, 내일 다시 오시겠어요 ? Bây giờ tôi không có thời gian nên ngày mai anh quay lại nhé?

Thì quá khứ và tương lại có thể sử dụng để liên kết với đuôi từ này theo cách sau : '-았/었(였)는데`, '-겠는데`.

Ví dụ :
불고기를 먹었는데, 맛있었어요. Hôm qua tôi ăn thịt nướng, (và) món đấy ngon lắm.
친구를 만나야겠는데, 어디가 좋을까요? Tôi (sẽ) phải gặp bạn tôi nhưng có chỗ nào hay ho (để đi) không nhỉ?

*** Mẫu `-ㄴ(은)데' được dùng cho tính từ và '-이다` trong thì hiện tại.

Ví dụ :
- 제 친구는 미국사람이에요. 그런데 한국말을 공부해요. -> 제 친구는 미국사람인데, 한국말을 공부해요. Một người bạn của tôi là người Mỹ. Nhưng anh ta đang học tiếng Hàn Quốc.
- 저는 한국사람인데, 그 사람은 미국사람이에요. Tôi là người Hàn còn anh ta là người Mỹ.
- 이 가방은 작은데, 저 가방은 커요. Cái túi này nhỏ còn cái túi đó to.
- 저는 큰데 저 사람은 작아요. Tôi to con còn người kia nhỏ người.

*** Mẫu '-는데` được dùng cho tất cả các trường hợp

B) Thỉnh thoảng đuôi từ này có thể được dùng như một đuôi từ kết thúc câu và thêm "-요" để thành '-는데요'. [Dùng trong trường hợp bạn không muốn lập lại cùng một câu đã dùng trước đó trong câu hỏi hoặc để trình bày một lý do nào đó..]

- 어떻게 오셨어요 ? Chị đến đây có việc gì thế ạ?
- 김영수씨를 만나러 왔는데요. Tôi đến để gặp anh Kim Youngsoo.
- (김영수씨) 있어요 ? Anh ấy có đây không ạ ?

오시기 전에 전화하세요. Hãy gọi điện thoại cho tôi trước khi bạn đến.
잊기 전에 메모하세요. Hãy ghi chú trước khi bạn quên.
집에 가기 전에 제 사무실에 들르세요. Hãy ghé văn phòng tôi trước khi về nhà nhé.
일하기 전에 식사를 하세요. Hãy dùng bữa trước khi làm việc.
앤디씨가 오기 전에 영희씨는 집에 가세요. Younghee, Bạn nên đi về nha trước khi Andy đến.

C) (으)ㄴ/는데요 được dùng thay cho 아/어/여요 trong các trường hợp sau :
Trường hợp 1
- NGhe ý của người đối thoại xong thì trả lời thể hiện một cách gián tiếp một ý kiến để nói lên một tình huống hoặc một bối cảnh ngược hoàn toàn với ý người đối thoại.
Ví dụ :
A : 우산을 가지고 가세요.
B : 비가 그쳤는데... ( 왜 우산을 가지고 가라고 그러세요?)

A : 영희씨 있으면 (전화) 좀 바꿔 주세요.
B : 그 분은 지금 자리에 없는데요. (어떻게 할까요?)

Trường hợp 2 :
- Dùng khi thể hiện cảm thán hoặc trường hợp muốn ám thị một suy nghĩ nào đó của người nói gì đó mà không phải là trả lời người nghe.

Ví dụ :

아, 굉장히 미인인데!
단풍이 참 아름다운데요.
이번 학기에는 장학금을 꼭 받아야 하는데.

Nguồn_vsak.vn

Xem thêm: du hoc ireland du hoc philippines dịch tiếng anh bằng hình ảnh

link 188bet khong bi chan

link vao 188bet

link vao fun88, w88, v9bet

tin hoc ic3

chung chi a2

nhận định bóng đá

tips bóng đá

tỷ lệ bóng đá


CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN DU HỌC VÀ DỊCH THUẬT OSC    

Trụ sở Hà Nội: Số 24, Ngõ 184 Vương Thừa Vũ, P. Khương Trung, Q. Thanh Xuân, Hà Nội
Điện thoại: 1900 6689 
Email: duhoc@osc.edu.vn  

VPĐD Hải Phòng: Số 68, Lô 26 D,  Đường Lê Hồng Phong, P. Đông Khê, Q. Ngô Quyền, TP Hải Phòng
Điện thoại: 0225.3821.568 / 0987 932 932
Email: luongnguyen@osc.edu.vn

  CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN DU HỌC HÀN QUỐC OSC 

Tư vấn du học Hàn Quốc 2015 - 2016

Chuyên trang du học OSC:  du học nhật bản du hoc han quoc du hoc dai loan du hoc han quoc du hoc ireland