Bài 1: Bảng chữ cái Hangul Hàn Quốc

27-07-2014 20:31:12 - Lượt xem: 13140

Mục đích bài học:

- Lịch sử bảng chữ cái
- Bảng chữ cái
Nội dung:

Giới thiệu về bảng chữ cái Hangul được tạo bởi Vua Sejong triều đại Choson với mục đích tạo sự dễ dàng trong học đọc viết cho toàn dân. Bảng chữ cái Hangul có 28 chữ cái với 11 nguyên âm và 17 phụ âm. Trước khi có Hangul, người HQ sử dụng chữ Hán hoặc chữ Idu (giống như chữ Nôm ở Việtnam).



Khi xây dựng bảng chữ cái Hangul, vua Sejong đã dựa trên sự hài hòa của học thuyết âm dương (yin-yang).

    Chữ cái "ㅇ" thể hiện hình tròn của thiên đường.
    Chữ viết ngang như "ㅡ" thể hiện mặt đất phẳng.
    Chữ viết đứng như "l" thể hiện con người

Đến nay, Hangul có tổng cộng 40 chữ cái, với 21 nguyên âm và 19 phụ âm. Trong đó có 24 chữ cái cơ bản và 16 chữ cái đuợc ghép từ các chữ cái cơ bản.
1. Nguyên âm: 21

Có 8 nguyên âm đơn:
ㅏ (a), ㅓ (eo - đọc là ơ),  ㅗ (o - đọc là ô), ㅜ (u - đọc là u),  ㅡ(eu - đọc là ư), ㅣ(i đọc là i), ㅐ (ae), ㅔ (e)

Có 13 nguyên âm kép:
ㅑ (ya - đọc là da), ㅕ(yeo - đọc là dơ), ㅛ (yo - đọc là dô), ㅠ(yu - đọc là du), ㅖ (ye - đọc là de),  ㅒ (yae), ㅘ  (wa), ㅙ (wae), ㅝ (wo), ㅞ (we), ㅚ (oe), ㅟ (wi), ㅢ (ui)

Cách gõ theo kiểu Hangul Romaja đúng như các bạn thấy ở phiên âm ở trên. Để cho dễ nhớ cách phát âm và cách viết, mình biết được nguyên tắc như sau:

    Thêm râu như kiểu tiếng Việt: ơ thì phiên âm hoặc gõ thêm chữ e vào. Ví dụ: u là u(우), ư sẽ là: ư - eu (으). Rất dễ học phải không nào. Tương tự có ô, ơ
    Còn nguyên âm kép, muốn có kiểu double thì thêm chữ y vào khi gõ là ra. Ví dụ: a(아), giờ thành da (ya) thì thêm y vào sẽ có dobule ngay: 야

2. Phụ âm: 19
Consonant    Name
ㄱ    giyeok (기역), hoặc kiŭk (기윽) tiếng Bắc Hàn
ㄴ    nieun/niŭn (니은)
ㄷ    digeut (디귿), hoặc tiŭt (디읃) (Bắc Hàn)
ㄹ    rieul/riŭl (리을)
ㅁ    mieum/miŭm (미음)
ㅂ    bieup/piŭp (비읍)
ㅅ    siot (시옷), hoặc siŭt (시읏) (Bắc Hàn)
ㅇ    ieung/iŭng (이응)
ㅈ    jieut/chiŭt (지읒)
ㅊ    chieut/ch'iŭt (치읓)
ㅋ    kieuk/k'iŭk (키읔)
ㅌ    tieut/t'iŭt (티읕)
ㅍ    pieup/p'iŭp (피읖)
ㅎ    hieut/hiŭt (히읗)
ㄲ    ssanggiyeok (쌍기역)
ㄸ    ssangdigeut (쌍디귿)
ㅃ    ssangpieup (쌍비읍)
ㅆ    ssangsiot (쌍시옷)
ㅉ    ssangjieut (쌍지읒)

Cách gõ cho các phụ âm này đã được nói ở bài viết về Bộ gõ tiếng Hàn Quốc Hangul Romaja.
3. Cấu trúc từ:

Một từ trong tiếng Hàn có 2 cấu trúc cơ bản
- Phụ âm - Nguyên âm
- Phụ âm - Nguyên âm -Phụ âm

Và được viết theo chiều ngang hoặc chiều dọc
Nhận xét:

    Tiếng Hàn Quốc cũng được đánh vần như tiếng Việt.
    Ví dụ: 학생 được đọc là "hak seng" với các ký tự tương ứng: ㅎ-h, ㅏ-a, ...
    Đọc và biết phiên âm của các nguyên âm và phụ âm cơ bản sẽ biết đọc tất cả các từ mà mình muốn đọc

Tham khảo: http://juhu.chungbuk.ac.kr/hoctienghan/?chapter=2

Theo_ngohaibac
 

Xem thêm: du hoc ireland du hoc philippines dịch tiếng anh bằng hình ảnh

link 188bet khong bi chan

link vao 188bet

link vao fun88, w88, v9bet

tin hoc ic3

chung chi a2

nhận định bóng đá

tips bóng đá

tỷ lệ bóng đá


CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN DU HỌC VÀ DỊCH THUẬT OSC    

Trụ sở Hà Nội: Tầng 4, tòa nhà MHDI, Số 86 Lê Trọng Tấn, Khương Mai, Thanh Xuân, Hà Nội 

Điện thoại: 1900 6689 / 02435 666 668
Email: duhoc@osc.edu.vn  

VPĐD Hải Phòng: Số 68, Lô 26 D,  Đường Lê Hồng Phong, P. Đông Khê, Q. Ngô Quyền, TP Hải Phòng
Điện thoại: 0225.3821.568 / 0987 932 932
Email: luongnguyen@osc.edu.vn

  CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN DU HỌC HÀN QUỐC OSC 

Tư vấn du học Hàn Quốc 2015 - 2016

Chuyên trang du học OSC:  du học nhật bản du hoc han quoc du hoc dai loan du hoc han quoc du hoc ireland